Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 tại tỉnh Khánh Hòa đã chính thức hoàn thành chặng đường tổ chức căng thẳng từ ngày 28/5 đến ngày 29/5/2026. Ở thời điểm hiện tại, toàn bộ thí sinh và các bậc phụ huynh đang đổ dồn sự chú ý vào cuộc đua điểm số đầy kịch tính này. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật nhanh chóng bảng tổng hợp điểm chuẩn lớp 10 mới cùng giải pháp tra cứu kết quả trực tuyến siêu tốc.

điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Khánh Hòa
1. Điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Khánh Hòa năm 2026-2027 trường công lập
Theo thông tin mới từ Sở GD&ĐT tỉnh Khánh Hòa vào chiều ngày 30/6, điểm chuẩn vào lớp 10 năm học 2026 - 2027 của các trường THPT công lập đã chính thức được phê duyệt và công bố cụ thể như sau:
| STT | Trường | Điểm chuẩn 2026 |
|---|---|---|
| 1 | PT DTNT THCS&THPT Pi Năng Tắc | NV1: 12,00 | NV2: Không xét |
| 2 | THCS&THPT Bác Ái | NV1: 5,50 | NV2: 7,25 |
| 3 | THCS&THPT Đặng Chí Thanh | NV1: 4,75 | NV2: Không xét |
| 4 | THCS&THPT Trần Hưng Đạo | NV1: 12,75 | NV2: 13,75 |
| 5 | THPT An Phước | NV1: 13,25 | NV2: 15,75 |
| 6 | THPT Chu Văn An | NV1: 13,75 | NV2: 14,83 |
| 7 | THPT Đoàn Thị Điểm | NV1: 12,50 | NV2: Không xét |
| 8 | THPT Hà Huy Tập | NV1: 19,25 | NV2: 20,25 |
| 9 | THPT Hoàng Hoa Thám | NV1: 17,50 | NV2: Không xét |
| 10 | THPT Hoàng Văn Thụ | NV1: 19,00 | NV2: 20,00 |
| 11 | THPT Huỳnh Thúc Kháng | NV1: 17,25 | NV2: Không xét |
| 12 | THPT Lê Duẩn | NV1: 7,25 | NV2: 8,25 |
| 13 | THPT Lê Hồng Phong | NV1: 11,50 | NV2: 12,50 |
| 14 | THPT Lý Tự Trọng | NV1: 25,00 | NV2: Không xét |
| 15 | THPT Ngô Gia Tự | NV1: 15,75 | NV2: 18,25 |
| 16 | THPT Nguyễn Chí Thanh | NV1: 11,00 | NV2: 15,00 |
| 17 | THPT Nguyễn Du - Bắc Ninh Hòa | NV1: 10,00 | NV2: 11,00 |
| 18 | THPT Nguyễn Du - Ninh Sơn | NV1: 7,50 | NV2: 8,50 |
| 19 | THPT Nguyễn Huệ - Cam Lâm | NV1: 10,50 | NV2: 11,50 |
| 20 | THPT Nguyễn Huệ - Ninh Phước | NV1: 9,50 | NV2: 10,50 |
| 21 | THPT Nguyễn Thái Học | NV1: 12,00 | NV2: 13,00 |
| 22 | THPT Nguyễn Thị Minh Khai | NV1: 11,50 | NV2: 12,50 |
| 23 | THPT Nguyễn Trãi - Ninh Hòa | NV1: 19,00 | NV2: Không xét |
| 24 | THPT Nguyễn Trãi - Phan Rang | NV1: 20,41 | NV2: Không xét |
| 25 | THPT Nguyễn Văn Linh | NV1: 6,10 | NV2: 7,25 |
| 26 | THPT Nguyễn Văn Trỗi | NV1: 22,50 | NV2: 23,75 |
| 27 | THPT Ninh Hải | NV1: 13,25 | NV2: 14,75 |
| 28 | THPT Phạm Văn Đồng - Nam Nha Trang | NV1: 20,25 | NV2: 21,25 |
| 29 | THPT Phạm Văn Đồng - Phước Hậu | NV1: 9,50 | NV2: 10,50 |
| 30 | THPT Phan Bội Châu - Cam Ranh | NV1: 18,50 | NV2: Không xét |
| 31 | THPT Phan Bội Châu - Thuận Bắc | NV1: 7,50 | NV2: 9,25 |
| 32 | THPT Phan Chu Trinh | NV1: 12,50 | NV2: Không xét |
| 33 | THPT Tháp Chàm | NV1: 11,25 | NV2: 12,25 |
| 34 | THPT Tô Văn Ơn | NV1: 10,00 | NV2: 11,00 |
| 35 | THPT Tôn Đức Thắng - Nam Ninh Hòa | NV1: 10,00 | NV2: 11,00 |
| 36 | THPT Tôn Đức Thắng - Xuân Hải | NV1: 11,50 | NV2: 12,50 |
| 37 | THPT Trần Bình Trọng | NV1: 13,50 | NV2: Không xét |
| 38 | THPT Trần Cao Vân | NV1: 11,00 | NV2: 13,25 |
| 39 | THPT Trần Hưng Đạo | NV1: 14,25 | NV2: 15,25 |
| 40 | THPT Trần Quý Cáp | NV1: 11,50 | NV2: 15,25 |
| 41 | THPT Trường Chinh | NV1: 9,00 | NV2: 10,50 |
| 42 | THPT Võ Nguyên Giáp | NV1: 13,00 | NV2: 14,00 |
Kết luận:
- Trường có điểm cao nhất: Trong kỳ thi tuyển sinh năm 2026, THPT Lý Tự Trọng là trường có điểm chuẩn (Nguyện vọng 1) cao nhất toàn tỉnh với 25,00 điểm. Xếp thứ hai là trường THPT Nguyễn Văn Trỗi với mức điểm 22,50.
- Sự phục hồi điểm số mạnh mẽ: Điểm chuẩn hệ công lập năm 2026 có sự tăng vọt so với cú sụt giảm hàng loạt của năm 2025. Nếu như năm 2025, trường có điểm cao nhất (thi tuyển) chỉ đạt 16,25 điểm (THPT Hà Huy Tập), thì năm 2026 mốc cao nhất đã trở lại ngưỡng 25,00 điểm.
2. Điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Khánh Hòa năm 2026-2027 trường chuyên
Bên cạnh hệ đại trà, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Khánh Hòa cũng đã chính thức công bố điểm chuẩn vào các lớp chuyên của trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn năm học 2026 - 2027. Chi tiết mức điểm đối với từng môn chuyên được cập nhật cụ thể dưới đây:
| Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Nam Nha Trang | ||
|---|---|---|
| STT | Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 |
| 1 | Hóa học | 43,50 |
| 2 | Ngữ văn | 46,75 |
| 3 | Sinh học | 46,75 (điểm thi môn Sinh chuyên >=7,25) |
| 4 | Tiếng Anh | 47,10 |
| 5 | Tin học (Chính thức) | 46,93 |
| 6 | Tin học (Nguyện vọng bổ sung) | không xét |
| 7 | Toán | 45,50 (điểm thi môn Toán >= 6,5 và ĐTB môn Toán lớp 9 >=9,8) |
| 8 | Vật lý | 43,50 |
| Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Đông Hải | ||
|---|---|---|
| STT | Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 |
| 1 | Hóa học | 36,50 |
| 2 | Ngữ văn | 42,25 (điểm thi môn Văn chuyên >= 6,5) |
| 3 | Sinh học | 30,25 |
| 4 | Tiếng Anh | 39,25 |
| 5 | Tin học (Chính thức) | 35,87 |
| 6 | Tin học (Nguyện vọng bổ sung) | 38,25 (điểm thi môn chuyên >= 4,0 và ĐTB môn chuyên lớp 9 >=9,9) |
| 7 | Toán | 40,00 (điểm thi môn Toán >= 5,25 và ĐTB môn Toán lớp 9 >= 9,5) |
| 8 | Vật lý | 38,50 |
Kết luận:
- Lớp có điểm cao nhất: Năm 2026, lớp chuyên Tiếng Anh tại trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn - cơ sở Nam Nha Trang là lớp có điểm chuẩn đầu vào cao nhất với 47,10 điểm. Kế đến là lớp chuyên Tin học (Chính thức) với 46,93 điểm.
- Điểm sàn tăng vọt và biến động lớn: Tại cơ sở chính Nam Nha Trang, mặt bằng điểm chuẩn năm 2026 tăng rất mạnh so với năm 2025, với tất cả các môn chuyên đều lấy từ 43,50 điểm đến trên 47 điểm. Trong khi cơ sở Nam Nha Trang duy trì mức điểm sàn rất cao (thấp nhất là 43,50 điểm đối với Hóa học và Vật lý), thì cơ sở Đông Hải lại có mức điểm trúng tuyển "dễ thở" hơn nhiều, dao động từ 30,25 điểm (môn Sinh học) đến cao nhất là 42,25 điểm (môn Ngữ văn).
3. Bảng tổng hợp điểm chuẩn vào 10 tỉnh Khánh Hoà 3 năm gần đây
3.1. Hệ THPT Công lập không chuyên
Nhằm giúp các bậc phụ huynh và học sinh có cái nhìn toàn diện về xu hướng biến động điểm số qua từng năm, dưới đây là bảng thống kê chi tiết điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 hệ THPT công lập không chuyên tại tỉnh Khánh Hòa trong 3 năm học gần đây.
| Tên trường THPT | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| THPT Phan Bội Châu | Cập nhật sau 30/6/2026 | 11,00 điểm | 28,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 8,0; lớp 8 ≥ 7,8) |
| THPT Trần Hưng Đạo | Cập nhật sau 30/6/2026 | 11,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 17,5) | NV1: 23,75 NV2: 27,50 (ĐTBCN lớp 9 ≥ 8,5) |
| THPT Ngô Gia Tự | Cập nhật sau 30/6/2026 | 11,75 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 16,2) | 27,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,7) |
| THPT Trần Bình Trọng | Cập nhật sau 30/6/2026 | 13,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 18,9) | 21,25 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,3) |
| THPT Nguyễn Huệ | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 9,25 NV2: 11,00 (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 18,3) | NV1: 19,75 NV2: 25,00 |
| THPT Đoàn Thị Điểm | Cập nhật sau 30/6/2026 | 7,25 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 15,8) | 20,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,1) |
| THPT Hoàng Hoa Thám | Cập nhật sau 30/6/2026 | 14,50 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 20,8) | 26,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,5) |
| THPT Nguyễn Thái Học | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 8,00 NV2: 9,75 (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 15,3) | NV1: 21,75 NV2: 24,75 |
| THPT Võ Nguyên Giáp | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 8,25 NV2: 11,50 | NV1: 22,25 NV2: 25,50 |
| THPT Lý Tự Trọng | Cập nhật sau 30/6/2026 | 9,00 điểm | 32,75 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 8,3) |
| THPT Nguyễn Văn Trỗi | Cập nhật sau 30/6/2026 | 11,50 điểm | 33,25 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,8) |
| THPT Hoàng Văn Thụ | Cập nhật sau 30/6/2026 | 15,25 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 18,4) | NV1: 28,75 NV2: 32,25 |
| THPT Hà Huy Tập | Cập nhật sau 30/6/2026 | 16,25 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 19,9) | NV1: 29,25 NV2: 32,50 |
| THPT Phạm Văn Đồng | Cập nhật sau 30/6/2026 | 16,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 17,4) | 30,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,4; lớp 8 ≥ 7,5) |
| THPT Nguyễn Trãi | Cập nhật sau 30/6/2026 | 8,50 điểm | 25,25 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 8,1) |
| THPT Trần Cao Vân | Cập nhật sau 30/6/2026 | 10,50 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 17,5) | 24,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 6,5) |
| THPT Nguyễn Chí Thanh | Cập nhật sau 30/6/2026 | 11,25 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 21,5) | 21,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 6,8) |
| THPT Tôn Đức Thắng | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 6,50 NV2: 8,00 | NV1: 18,00 NV2: 21,00 |
| THPT Trần Quý Cáp | Cập nhật sau 30/6/2026 | 6,75 điểm | 18,50 điểm |
| THPT Nguyễn Du | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 5,00 NV2: 6,50 | NV1: 15,00 NV2: 18,00 (ĐTBCN lớp 9 ≥ 6,6) |
| THPT Huỳnh Thúc Kháng | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 7,50 NV2: 9,00 | 27,25 điểm |
| THPT Nguyễn Thị Minh Khai | Cập nhật sau 30/6/2026 | 9,50 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 18,3) | NV1: 21,75 NV2: 25,00 |
| THPT Lê Hồng Phong | Cập nhật sau 30/6/2026 | 11,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 3 môn Văn, Toán, Anh ≥ 17,8) | NV1: 20,75 NV2: 24,50 |
| THPT Tô Văn Ơn | Cập nhật sau 30/6/2026 | NV1: 6,50 NV2: 8,25 | NV1: 17,25 NV2: 20,75 |
| THPT Nguyễn Văn Trỗi (Hệ Pháp) | Cập nhật sau 30/6/2026 | 23,00 điểm (Xét tuyển) | Trúng tuyển song ngữ: 72 HS |
| THPT Khánh Sơn (Xét tuyển) | Cập nhật sau 30/6/2026 | 29,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 ≥ 16,3) | 22,00 điểm |
| THPT Lạc Long Quân (Xét tuyển) | Cập nhật sau 30/6/2026 | 35,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 ≥ 19,5) | 32,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 6,6) |
| THCS & THPT Nguyễn Thái Bình | Cập nhật sau 30/6/2026 | 26,00 điểm (Tổng ĐTB lớp 9 ≥ 15,5) | 24,00 điểm (ĐTBCN lớp 9 ≥ 7,5) |
Lưu ý: ĐTBCN: Điểm trung bình cả năm; ĐTB: Điểm trung bình môn. Một số trường tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển học bạ thay vì thi tuyển
Nhận xét:
- Về xu hướng điểm số: Có sự chênh lệch rất lớn về mức điểm trúng tuyển giữa năm 2024 và năm 2025 ở hầu hết các trường thi tuyển. Sự sụt giảm điểm số hàng loạt trong năm 2025 cho thấy có sự thay đổi lớn về cấu trúc đề thi, mức độ phân hóa của đề hoặc cách thức tính điểm của Sở GD&ĐT tỉnh.
- Nhóm trường có mức điểm dẫn đầu:
- Ở phương thức xét tuyển học bạ, THPT Lạc Long Quân duy trì vị trí đứng đầu toàn tỉnh với ngưỡng điểm đầu vào rất cao (35.00 điểm năm 2025 và 32.00 điểm năm 2024).
- Ở phương thức thi tuyển, năm 2025 ghi nhận sự vươn lên của THPT Hà Huy Tập (16.25 điểm) và THPT Phạm Văn Đồng (16.00 điểm). Trước đó vào năm 2024, vị trí dẫn đầu thuộc về các trường thuộc khu vực trung tâm như THPT Nguyễn Văn Trỗi (33.25 điểm) và THPT Lý Tự Trọng (32.75 điểm).
3.2. Hệ THPT Chuyên (THPT Chuyên Lê Quý Đôn - Nam Nha Trang)
Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn là cái nôi đào tạo mũi nhọn hàng đầu tại tỉnh Khánh Hòa với tỷ lệ chọi luôn ở mức cao. Bảng thống kê dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết mức điểm chuẩn trúng tuyển vào các lớp chuyên tại cơ sở mới (Nam Nha Trang) trong 3 năm học gần đây, giúp các bậc phụ huynh và học sinh có cái nhìn tổng quan về xu hướng biến động điểm số qua từng mùa tuyển sinh
| Lớp chuyên | Điểm chuẩn 2026 | Điểm chuẩn 2025 | Điểm chuẩn 2024 |
|---|---|---|---|
| Toán | Cập nhật sau 30/6/2026 | 38,00 | 45,25 |
| Vật lý | Cập nhật sau 30/6/2026 | 44,00 | 39,50 |
| Hóa học | Cập nhật sau 30/6/2026 | 37,75 | 41,25 |
| Sinh học | Cập nhật sau 30/6/2026 | 35,75 | 40,50 |
| Ngữ văn | Cập nhật sau 30/6/2026 | 42,25 | 38,75 (Điểm chuyên ≥ 5,50) |
| Tiếng Anh | Cập nhật sau 30/6/2026 | 42,55 | 39,50 (Điểm chuyên ≥ 5,25) |
| Tin học (Chính thức) | Cập nhật sau 30/6/2026 | 36,90 | 36,56 |
| Tin học (Nguyện vọng bổ sung) | Cập nhật sau 30/6/2026 | 42,00 | 42,75 |
Nhận xét: Biên độ điểm chuẩn giữa các năm có thể trồi sụt từ 3.00 đến hơn 5.00 điểm. Sự trồi sụt này phản ánh trực tiếp mức độ phân hóa, đánh đố của cấu trúc đề chuyên từng năm, khiến mức điểm sàn trúng tuyển thay đổi liên tục để tối ưu chỉ tiêu cho từng lớp cận chuyên và chuyên chính thức. Xét về mức độ cạnh tranh, các lớp chuyên tự nhiên như Chuyên Toán và Chuyên Tin (ở cả hai nguyện vọng) cùng với Chuyên Tiếng Anh luôn là những bộ môn "thống trị" top đầu về điểm chuẩn.
4. 2 cách tra cứu điểm thi vào 10 tỉnh Khánh Hoà nhanh chóng
4.1. Tra cứu trực tuyến qua cổng thông tin của Sở GD&ĐT Khánh Hoà
Đây là phương thức nhanh chóng và chính xác, giúp các bậc phụ huynh và học sinh có thể chủ động kiểm tra kết quả ngay ngay trên máy tính. Để thực hiện tra cứu trực tuyến trên hệ thống của Sở GDĐT, bạn chỉ cần làm theo các bước đơn giản sau đây:
- Bước 1: Truy cập vào Cổng thông tin điện tử chính thức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Khánh Hòa: http://diemthi.ts10.khanhhoa.edu.vn/
- Bước 2: Nhập chính xác số báo danh (SBD) của thí sinh cùng mã xác nhận hiển thị trên màn hình, sau đó nhấn nút "Tra cứu" để hệ thống xử lý và hiển thị bảng điểm chi tiết.
4.2. Xem danh sách trực tiếp tại Hội đồng thi
Phụ huynh và thí sinh có thể lựa chọn phương thức xem trực tiếp để chủ động nắm bắt thông tin chuẩn xác từ cơ sở. Theo đó, bạn chỉ cần di chuyển đến địa điểm trường THPT nơi thí sinh đăng ký nộp hồ sơ nguyện vọng 1 dự thi ban đầu. Tại đây, hội đồng nhà trường sẽ tiến hành niêm yết công khai toàn bộ bảng điểm thi và danh sách thí sinh trúng tuyển ngay sau khi có kết quả phê duyệt chính thức từ Sở GD&ĐT Khánh Hòa.
5. FAQ về tra cứu điểm thi vào 10 tỉnh Khánh Hoà
5.1. Câu hỏi 1: Điểm chuẩn xét tuyển được tính như thế nào đối với các trường THPT công lập không chuyên tại Khánh Hoà?
Thông thường, điểm xét tuyển đối với các trường tổ chức thi tuyển được tính bằng tổng điểm các bài thi môn Ngữ văn, môn Toán (đều nhân hệ số 2) cộng với điểm bài thi môn Tiếng Anh và điểm cộng ưu tiên (nếu có). Thí sinh trúng tuyển phải không có bài thi nào bị điểm liệt (0 điểm).
.2. Câu hỏi 2: Tiêu chí phụ về tổng điểm trung bình môn cả năm lớp 9 là gì?
Như bảng dữ liệu hiển thị, đối với một số trường có lượng thí sinh bằng điểm nhau ở cuối danh sách trúng tuyển, Sở GD&ĐT Khánh Hòa áp dụng thêm tiêu chí phụ (như điểm trung bình cả năm lớp 9 hoặc tổng điểm trung bình 3 môn Toán, Văn, Anh lớp 9) nhằm đảm bảo công bằng và đúng chỉ tiêu tuyển sinh quy định.
5.3. Câu hỏi 3: Nếu cảm thấy điểm số nhận được không đúng với năng lực làm bài thì có được phúc khảo không?
Hoàn toàn được. Sau khi điểm thi được công bố, Sở GD&ĐT tỉnh Khánh Hòa luôn có thời hạn nhận đơn phúc khảo bài thi dành cho các thí sinh. Các em cần nộp đơn theo mẫu trực tiếp tại trường THPT nơi mình đăng ký dự thi trong thời gian quy định.
Nhìn chung, điểm chuẩn tuyển sinh vào lớp 10 tại tỉnh Khánh Hòa có sự phân hóa rõ rệt qua các năm, phản ánh đúng chất lượng dạy và học cũng như mức độ cạnh tranh tại từng địa phương. Hy vọng bảng tổng hợp điểm chuẩn lớp 10 tỉnh Khánh Hòa trên đây đã cung cấp cho quý phụ huynh và các em học sinh những thông tin chính xác, kịp thời để chủ động chuẩn bị cho hành trình học tập sắp tới.